
PHÂN LẬP VÀ ĐỊNH DANH VI NẤM CƯ TRÚ
TRONG LỚP LÓT MŨ BẢO HIỂM ĐÃ QUA SỬ DỤNG
BẰNG KỸ THUẬT KHỐI PHỔ PROTEIN (MALDI-TOF)
Đặng Thị Thu Hiền1,
Bùi Thị Kim Nhung2, Vũ Thị Hải Linh1
1Viện Kiểm nghiệm thuốc TP. HCM
2Viện Pasteur TP. HCM
Summary
This study aimed to isolate and identify bacterial species present on helmets used by residents in district 10, Ho Chi Minh City, Vietnam. Helmets, being in direct contact with the scalp in a tropical, humid environment, provide an ideal surface for microbial growth. A total of 63 helmet linings were sampled, and 11 bacterial strains were isolated and identified using MALDI-TOF mass spectrometry. The identified bacteria included Staphylococcus aureus, Dietzia papillomatosis, Bacillus cereus thuringiensis, Kocuria palustris, and Brevibacterium casei, which are known to cause skin infections, along with other non-pathogenic species such as Agrococcus lahaulensis and Bacillus subtilis. The presence of pathogenic bacteria highlights the potential health risks associated with improper helmet hygiene. This research underscores the need for regular cleaning and disinfection of helmets to prevent bacterial accumulation and protect users from skin infections.
Vi sinh vật là một phần không thể tách rời của hệ sinh thái, hiện diện ở hầu hết mọi nơi, bao gồm cả trên bề mặt da người. Tuy nhiên, trong những điều kiện thuận lợi như độ ẩm cao, nhiệt độ ấm và vệ sinh cá nhân không đảm bảo, một số vi sinh vật có thể phát triển quá mức và trở thành tác nhân gây bệnh. Việt Nam là một nước nhiệt đới gió mùa với khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, đây là điều kiện thời tiết thuận lợi cho nhiều loại vi nấm gây bệnh phát triển. Thực tế cho thấy khoảng 20 – 25% dân số thế giới mắc nấm da và bệnh nấm da là một trong những bệnh phổ biến nhất thế giới [3]. Tại Việt Nam, nấm da chiếm tỷ lệ: 37,31% hoặc 42,85% [2, 3]. Cùng với đó, thói quen sử dụng các vật dụng cá nhân trong thời gian dài mà không vệ sinh thường xuyên, điển hình là mũ bảo hiểm càng làm tăng nguy cơ tích tụ vi sinh vật gây hại trên bề mặt da.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP, mũ bảo hiểm trở thành vật dụng bắt buộc khi tham gia giao thông bằng xe máy [1]. Việc đội mũ bảo hiểm thường xuyên trong điều kiện khí hậu nóng ẩm khiến da đầu tiết nhiều bã nhờn và mồ hôi. Các dịch tiết cơ thể trên da đầu thấm vào lớp vải lót bên trong mũ, tạo môi trường lý tưởng cho vi sinh vật, đặc biệt là vi nấm phát triển. Một trong những biểu hiện thường gặp là tình trạng nhiễm nấm da đầu – một thể viêm nhiễm khu trú tại chân tóc, chủ yếu do vi nấm sợi cơ hội gây ra. Đây là bệnh lý da phổ biến ở cả hai giới, với biểu hiện lâm sàng đặc trưng là ngứa, bong vảy da đầu, và đôi khi kèm theotóc gãy rụng tại những vùng da bị tổn thương, dẫn đến các mảng tóc thưa hoặc hói nhẹ. Mặc dù nấm da đầu không đe dọa tính mạng, bệnh thường có xu hướng dai dẳng, khó điều trị dứt điểm và dễ tái phát. Điều này ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống và tâm lý của người bệnh, gây mất thẩm mỹ và bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày.
Trong khi quần áo có thể được giặt sạch thường xuyên, mũ bảo hiểm lại thường được sử dụng liên tục mà ít khi được vệ sinh định kỳ. Trên thực tế, mũ bảo hiểm bẩn có thể trở thành “ổ chứa” vi sinh vật gây bệnh nếu không được làm sạch đúng cách.Một nghiên cứu gần đây cho thấy mũ bảo hiểm đã qua sử dụng có thể chứa số lượng lớn vi sinh vật: các nhà khoa học đã phân lập được tới 23 chủng vi nấm khác nhau từ những mũ bảo hiểm được khảo sát [8]. Do đó, việc nghiên cứu, phân lập các vi nấm cư trú trong lớp lót mũ bảo hiểm là cần thiết để xác định những vi sinh vật tiềm ẩn nguy cơ gây bệnh. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp dữ liệu ban đầu về các chủng vi nấm phổ biến trên bề mặt tiếp xúc với da đầu, đồng thời làm cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo về phương pháp vệ sinh và khử khuẩn mũ bảo hiểm một cách hiệu quả.
Thông qua việc phân lập các vi nấm có trong mũ bảo hiểm, nghiên cứu này cung cấp thông tin cần thiết để đề xuất các biện pháp làm sạch và bảo quản mũ bảo hiểm phù hợp, từ đó giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm vi nấm cho người sử dụng. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của vệ sinh cá nhân, đặc biệt là vệ sinh mũ bảo hiểm – một vật dụng bảo hộ thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày.
Nghiên cứu được thực hiện tại khu dân cư đông đúc (chung cư Phường Bảy Hiền, TP. Hồ Chí Minh), nơi mà các mẫu mũ bảo hiểm đã qua sử dụng được thu thập và phân tích. Để định danh các vi nấm phân lập được, nhóm nghiên cứu đã sử dụng kỹ thuật khối phổ protein - Matrix assisted laser desorption ionization - time of flight (MALDI-TOF). Đây là một công nghệ hiện đại trong vi sinh, cho phép xác định danh tính vi sinh vật dựa trên phổ protein của từng loài. Kỹ thuật tiên tiến này có nhiều ưu điểm vượt trội như khả năng định danh vi khuẩn và nấm nhanh chóng với độ chính xác cao, đồng thời tiết kiệm chi phí so với phương pháp nuôi cấy truyền thống. Việc áp dụng MALDI-TOF trong nghiên cứu không chỉ nâng cao chất lượng và độ tin cậy của kết quả định danh, mà còn gia tăng tính ứng dụng thực tiễn – giúp đề xuất những biện pháp vệ sinh, phòng chống các bệnh nấm da liên quan đến mũ bảo hiểm một cách hiệu quả hơn cho cộng.
2.1. Thiết bị, dụng cụ và môi trường
2.1.1. Thiết bị, dụng cụ
Bảng 1. Danh mục thiết bị
STT | Tên thiết bị | Hãng sản xuất |
1 | Nồi hấp | ALP Co. – Nhật Bản |
2 | Tủ an toàn sinh học | NUAIRE – Mỹ |
3 | Tủ ấm20 – 25 oC | JSR – Hàn Quốc |
4 | Tủ sấy | BINDER – Đức |
5 | Cân kỹ thuật | Mettler Toledo – Thụy Sỹ |
6 | Máy vortex | Talboys - Việt Nam |
Bảng 2. Danh mục dụng cụ
STT | Tên dụng cụ | Hãng sản xuất |
1 | Màng lọc MCE 0,45 µm, đường kính 50 mm | Sartorius |
2 | T.I.P 1000 µl | Thermo Scientific |
3 | Chai thủy tinh 1000 ml, 500 ml, 250 ml vàống nghiệm đã tiệt trùng | Duran |
4 | Đĩa petri 90 mm | Boeco |
5 | Micropipet 1000 µl, micropipet 100 µl, | Eppendorf |
6 | Giấy nhôm, kẹp, kéo đã tiệt trùng, bi thủy tinh |
|
7 | Bơm chân không |
|
2.1.2. Môi trường
Bảng 3. Danh mục môi trường
STT | Tên hóa chất, môi trường | Số lô | Hạn dùng | Hãng | |
1 | Sabouraud – 4% dextrose agar (SDA) | VM1078338 | 31/01/2029 | Merck | |
2 | Sabouraud – 2% dextrose broth (SDB) | 2143788 | 31/5/2027 | Difco | |
3 | Đệm Peptone NaCl | 0000596643 | 05/2028 | Himedia | |
2.2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu
46 miếng lót bên trong mũ bảo hiểm đang sử dụng (tại vị trí tiếp xúc trực tiếp với tóc và da đầu người sử dụng) của dân cư chung cư phường Bảy Hiền, TP. Hồ Chí Minh. Các mẫu được kí hiệu theo nghề nghiệp của người sử dụng nón bảo hiểm như Bảng 4.
Bảng 4.Thông tin ký hiệu mẫu
STT | Nghề nghiệp từ người cho mẫu | Ký hiệu | Đánh số | Số lượng mẫu |
1 | Xe ôm công nghệ | XC | Từ 1 đến 16 | 16 |
2 | Công an | CA | Từ 1 đến 8 | 8 |
3 | Công nhân | CN | Từ 1 đến 12 | 12 |
4 | Sinh viên | SV | Từ 1 đến 10 | 10 |
Tổng số | 46 | |||
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu

Hình 1. Hình miếng lót bên trong nón bảo hiểm (mặt trên là mặt tiếp xúc với da đầu) và chai dung dịch đệm NaCl pepton chứa các miếng lọt đã được cắt nhỏ kích thước 2 x 2 cm

Hình 2. Phân lập vi nấm trong miếng lót nón bảo hiểm bằng phương pháp lọc chân không
A. Bộ lọc dung dịch có chứa vi sinh vật từ miếng lót bảo hiểm.
B. Sau khi lọc, màng lọc sẽ giữ lại vi sinh vật và có lẫn các sợi vải từ miếng lót bung ra trong quá trình cắt và lắc mẫu
3.1. Tình trạng vi nấm xuất hiện trong miếng lót bảo hiểm
Sau khi tiến hành thu thập và xử lý 46 miếng lót mũ bảo hiểm theo quy trình, kết quả nuôi cấy cho thấy có 46/46 mẫu có vi nấm phát triển trên môi trường nuôi cấy SDA. Tình trạng mọc vi nấm từ các mẫu phân lập được trình bày Bảng 5.
Bảng 5. Tình trạng mọc vi sinh vật trên các mẫu
STT | Mã mẫu | Tình trạng nuôi cấy | Số khuẩn lạc khác nhau |
| STT | Mã mẫu | Tình trạng nuôi cấy | Số khuẩn lạc khác nhau |
1 | XC01 | + | 5 | 24 | CA08 | + | 3 | |
2 | XC02 | + | 2 | 25 | CN01 | + | 2 | |
3 | XC03 | + | 4 | 26 | CN02 | + | 5 | |
4 | XC04 | + | 3 | 27 | CN03 | + | 4 | |
5 | XC05 | + | 2 | 28 | CN04 | + | 5 | |
6 | XC06 | + | 2 | 29 | CN05 | + | 3 | |
7 | XC07 | + | 3 | 30 | CN06 | + | 4 | |
8 | XC08 | + | 4 | 31 | CN07 | + | 2 | |
9 | XC09 | + | 2 | 32 | CN08 | + | 3 | |
10 | XC10 | + | 4 | 33 | CN09 | + | 5 | |
11 | XC11 | + | 2 | 34 | CN10 | + | 5 | |
12 | XC12 | + | 5 | 35 | CN11 | + | 5 | |
13 | XC13 | + | 2 | 36 | CN12 | + | 6 | |
14 | XC14 | + | 4 | 37 | SV01 | + | 1 | |
15 | XC15 | + | 3 | 38 | SV02 | + | 1 | |
16 | XC16 | + | 5 | 39 | SV03 | + | 3 | |
17 | CA01 | + | 2 | 40 | SV04 | + | 1 | |
18 | CA02 | + | 2 | 41 | SV05 | + | 1 | |
19 | CA03 | + | 1 | 42 | SV06 | + | 2 | |
20 | CA04 | + | 1 | 43 | SV07 | + | 4 | |
21 | CA05 | + | 1 | 44 | SV08 | + | 2 | |
22 | CA06 | + | 1 | 45 | SV09 | + | 3 | |
23 | CA07 | + | 1 | 46 | SV10 | + | 2 |
3.2. Các khuẩn lạc vi nấm được phân lập và định danh
Trong quá trình phân lập vi khuẩn trong 49 miếng lót trong nón bảo hiểm nhóm nghiên cứu đã ghi nhận 10 khuẩn lạc vi nấm có đặc điểm hình thái khác nhau và được định danh bằng kỹ thuật khối phổ MALDI-TOF. Kết quả được trình bày ở Bảng 6.
Bảng 6. Hình ảnh và thông tin đặc điểm các vi nấm phân lập từ miếng lót nón bảo hiểm
STT | Tên khoa học | Đặc điểm khuẩn lạc | Hình ảnh |
1 | Aspergillus brasiliensis | Khuẩn ty có tâm nhô cao, rìa tơ màu trắng, bào tử màu đen. |
|
2 | Aspergillus flavus oryzae group | Khuẩn ty có tâm nhô cao, bông tơ trắng, có bào tử màu xanh lá mạ |
|
3 | Aspergillus nidulans | Khuẩn ty màu trắng, bung sợi tơ nấm như nhung. |
|
4 | Aspergillus sydowii | Khuẩn ty gồ ghề, có tâm nhô cao, màu xanh lam gần như xám, rìa tơ màu trắng, có dịch tiết. |
|
5 | Aspergillus terreus | Khuẩn ty mịn, có tâm, bào tử màu cam đỏ, bề mặt min, không có dịch tiết. |
|
6 | Aspergillus unguis | Khuẩn ty có tâm, màu xanh lục, rìa ngoài có tơ nấm màu trắng, bề mặt lồi lõm. |
|
STT | Tên khoa học | Đặc điểm khuẩn lạc | Hình ảnh |
7 | Aspergillus versicolor | Khuẩn ty màu xám, rìa ngoài tơ nấm màu trắng, bề mặt mịn. |
|
8 | Fusarium oxysporum | Khuẩn ty màu hồng, rìa ngoài tơ nấm màu trắng ngà, bề mặt mịn. |
|
9 | Penicillium brevicompactum | Khuẩn ty có tâm nhô cao, màu xanh lục, rìa ngoài có tơ nấm màu trắng, bề mặt lồi lõm. |
|
10 | Penicillium corylophilum | Khuẩn ty có tâm nhô cao, màu xanh lục, rìa ngoài dày có tơ nấm màu trắng, bề mặt lồi lõm. |
|
3.3. Tần suất xuất hiện của các chủng vi nấm đã phân lập
Tổng cộng 46 mẫu mũ bảo hiểm đã qua sử dụng được thu thập từ bốn nhóm nghề nghiệp khác nhau, bao gồm: xe ôm công nghệ (16 mẫu), công an (8 mẫu), công nhân (12 mẫu)và sinh viên (10 mẫu). Quá trình phân lập và định danh bằng kỹ thuật MALDI-TOF cho thấy sự hiện diện của 10 loài vi nấm khác nhau thuộc các chi phổ biến như Aspergillus, Fusarium, Penicillium, với mức độ phân bố không đồng đều giữa các nhóm nghề được mô tả ở Bảng 7.
Bảng 7. Tần suất xuất hiện các chủng vi nấm
STT | Tên khoa học | Tần suất xuất hiện | Các mẫu có hiện diện vi sinh vật |
1 | Aspergillus brasiliensis | 25 mẫu (54,3%) | XC01, XC04, XC05, XC06, XC07, XC08, XC09, XC12, XC13, XC14, XC15, XC16, CA05, CA06, CN01, CN02, CN03, CN04, CN05, CN06, CN08, CN10, CN11, CN12, SV06 |
2 | Aspergillus flavus oryzae group | 29 mẫu (63%) | XC01, XC02, XC03, XC04, XC07, XC08, XC10, XC12, XC14, XC16, CA01, CA07, CN01, CN02, CN03, CN04, CN05, CN06, CN07, CN09, CN10, CN11, CN12, SV02, SV03, SV05, SV07, SV09, SV10 |
STT | Tên khoa học | Tần suất xuất hiện | Các mẫu có hiện diện vi sinh vật |
3 | Aspergillus nidulans | 28 mẫu (60,9%) | XC01, XC03, XC06, XC07, XC08, XC09, XC10, XC16, CA01, CA02, CA03, CA08, CN02, CN03, CN04, CN05, CN06, CN07, CN08, CN09, CN10, CN11, CN12, SV03, SV04, SV06, SV07, SV08 |
4 | Aspergillus sydowii | 4 mẫu (8,7%) | CN02, CN06, CN08, CN12 |
5 | Aspergillus terreus | 2 mẫu (4,3%) | CN02, CN09 |
6 | Aspergillus unguis | 17 mẫu (37,0%) | XC01, XC03, XC08, XC10, XC12, XC13, XC16, CA08, CA01, CN03, CN04, CN09, CN10, CN12, SV01, SV03, SV09 |
7 | Aspergillus versicolor | 9 mẫu (19,6%) | XC02, XC03, XC11, XC14, XC15, CA08, CN10, CN11, CN12 |
8 | Fusarium oxysporum | 3 mẫu (6,5%) | XC05, CA04, CN11 |
9 | Penicillium brevicompactum | 5 mẫu (10,9%) | XC10, XC12, XC16, CN09, SV08 |
10 | Penicillium corylophilum | 7 mẫu (15,2%) | XC01, XC04, XC12, XC14, XC15, CA02, SV07 |
Có thể thấy, chi Aspergillus chiếm ưu thế rõ rệt với 6/10 loài được phân lập, trong đó 3 loài có tỷ lệ xuất hiện cao nhất là:
Ngoài ra, các chủng Penicillium sp.và Fusarium sp. cũng được ghi nhận với tần suất thấp hơn nhưng có khả năng gây nhiễm nấm da, viêm mũi dị ứng và thậm chí là nhiễm trùng xâm lấn ở người suy yếu miễn dịch [5, 9].
Bên cạnh đó, kết quả còn cung cấp một cách tổng thể về mối liên hệ giữa nghề nghiệp người sử dụng nón bảo hiểm và sự hiện diện vi nấm. Theo đó:
Đáng chú ý, A. flavus, A. nidulans và A. brasiliensis đều xuất hiện ở cả 4 nhóm nghề nghiệp, cho thấy sự phổ biến rộng rãi và khả năng thích nghi cao của các loài này trong môi trường lớp lót mũ bảo hiểm.
Kết quả cũng cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa các nhóm nghề nghiệp, trong đó nhóm xe ôm công nghệ và công nhân có nguy cơ nhiễm vi nấm cao hơn do đặc điểm lao động thường xuyên tiếp xúc môi trường nóng ẩm và ít có điều kiện vệ sinh cá nhân hoặc vệ sinh mũ bảo hiểm định kỳ. Đặc biệt, sự hiện diện đồng thời của các loài vi nấm gây bệnh ở cả bốn nhóm nghề nghiệp nhấn mạnh tính phổ biến và khả năng thích nghi cao của các chủng nấm trong môi trường lớp lót mũ bảo hiểm.
Từ các kết quả thu được, nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc vệ sinh, làm sạch và bảo quản lớp lót mũ bảo hiểm một cách định kỳ để hạn chế sự tích tụ và phát triển của vi nấm gây bệnh. Việc sử dụng kỹ thuật MALDI-TOF trong định danh nấm đã chứng minh hiệu quả cao trong việc nhận diện chính xác, nhanh chóng và tiết kiệm thời gian, góp phần nâng cao chất lượng giám sát vi sinh trong các môi trường tiếp xúc cộng đồng.
Kết quả này là cơ sở khoa học quan trọng để xây dựng các khuyến nghị về vệ sinh cá nhân, đặc biệt là vệ sinh mũ bảo hiểm – một vật dụng bảo hộ thiết yếu nhưng thường bị bỏ quên trong thói quen chăm sóc sức khỏe hằng ngày của người dân.
Cơ quan chủ quản: Viện Kiểm nghiệm thuốc thành phố Hồ Chí Minh
Giấy phép hoạt động: số ... /GP-BVHTTDL ngày .../.../...
Cơ quan cấp phép: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Copyright @2026 Viện Kiểm nghiệm thuốc TP. HCM
Địa chỉ: 200 Cô Bắc, P. Cầu Ông Lãnh, TP.HCM
Email: journal@vjtst.vn
Website: www.vjtst.vn
Tổng biên tập: ..............................................của Widget đoạn văn. Bạn có thể tự sửa nội dung này trong phần tác vụ khác củaidget hoặc thiết lập dữ liệu động tùy theo nhu cầu.